Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Trả lời khác

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Gửi tin nhắn cho admin

Chào mừng quý vị đến với Tư liệu Sinh học - Biological documentation.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Xin chào quý thầy cô giáo, các bạn và các em học sinh

Photobucket Đây là nơi chúng ta trao đổi những kinh nghiệm trong giảng dạy và học tập. Rất cảm ơn quý thầy cô, các bạn đã có những bài viết, những tư liệu bổ ích đóng góp cho thư viện. Song kính mong quý thầy cô và các bạn khi viết hoặc up tư liệu nên chọn đúng thư mục để sau này rất thuận lợi cho việc tra cứu tìm tài liệu. Đồng thời nếu có những tư liệu, bài viết không phù hợp với tiêu chí của VIOLET, xin phép được xóa khỏi Thư viện, mong quý Thầy, Cô và các bạn thông cảm. Xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu ôn tập môn Sinh học 12

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Bước (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:28' 22-04-2014
Dung lượng: 952.0 KB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích: 1 người (Lê Anh Thư)
TÀI LIỆU ÔN TẬP

GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI
1. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
a. prôtêin. b. ARN c. axit nuclêic. d. ADN
2. Gen là một đoạn ADN
A. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
B.mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay ARN.
C.mang thông tin di truyền. D.chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin.
3*. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
khởi đầu, mã hoá, kết thúc. B.điều hoà, mã hoá, kết thúc.
C. điều hoà, vận hành, kết thúc. D.điều hoà, vận hành, mã hoá.
4*.Gen không phân mảnh có
A.vùng mã hoá liên tục. B.đoạn intrôn. C.vùng không mã hoá liên tục. D.cả exôn và intrôn.
5. Bản chất của mã di truyền là
A. một bộ ba mã hoá cho một axitamin. B. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá 1 aa
C. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
D. các axitamin đựơc mã hoá trong gen.
6 .Vì sao mã di truyền là mã bộ ba :
Vì mã bộ một và mã bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền.
Vì số nuclêotit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi polipeptit.
Vì số nucleotit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi polipeptit.
Vì 3 nucleotit mã hóa cho 1 aa thì số tổ hợp sẽ là 43 = 64 bộ ba dư thừa để mã hóa cho 20 loại aa.
7. Mã di truyền không có đặc điểm
A. có tính phổ biến B. có tính đặc hiệu C. có tính thoái hoá D. có tính liên tục
8. Số mã bộ ba mã hóa cho các axit amin là :
61. B.42 C.6 D. 21.
9. Nhóm cô đon nào không mã hoá các axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Prôtêin?
A. UAG,UGA,AUA B. UAA,UAG,AUG C. UAG,UGA,UAA D.UAG,GAU,UUA
10. Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
4. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5/ ( 3/.
5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 1, 2, 4, 5, 6. C. 1, 3, 4, 5, 6. D. 1, 2, 3, 4, 6.
11. Đoạn okazaki là :
đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.
đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.
đoạn ADN được tổng hợp liên tục trên mạch ADN trong quá trình nhân đôi.
đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.
12. Cho các dự kiện sau :1. Tổng hợp các mạch ADN mới. 2. Hai phân tử ADN con xoắn lại. 3. Tháo xoắn phân tử ADN mẹ. Quá trình tái bản của ADN gồm các bước.
A. 3,1,2 B. 1,2,3 C. 2,1,3 D. 3,2,1
13*. Một đơn vị nhân đôi của vi khuẩn có x phân đoạn Okazaki thì số đoạn mồi cần cho việc nhân đôi chính đơn vị nhân đôi đó là
A. x + 2. B. x + 1. C. x - 2. D. x - 1.
14 .Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng :
Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ TB.
Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
Chỉ đảm bảo duy
Avatar

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Sinh học 12

Avatar

Không ngờ thầy Bước thuộc hàng "bô lão" mà cũng đam mê CNTT như thế này. 20-11 cận kề, chúc thầy cùng gia đình VUI & KHỎE.

 
Gửi ý kiến