Chào mừng quý vị đến với Tư liệu Sinh học - Biological documentation.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Xin chào quý thầy cô giáo, các bạn và các em học sinh
Bai 38 SH10NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Quyết (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 17-08-2009
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Quyết (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 17-08-2009
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
VD: Người ta nuôi cấy vi sinh vật trong một môi trường và thấy số lượng tế bào tăng như sau:
1 -> 2 -> 4 -> 8 -> 16 -> 32 -> .
Em có nhận xét gì về sự gia tăng số lượng tế bào trong TNo trên?
Giải thích?
-> Sự gia tăng số lượng theo cấp số nhân:
1(20) -> 21 -> 22 -> 23 -> 24 -> 25 -> . 2n
Do các tế bào đã phân chia liên tiếp (sự phân đôi) trong môi trường có chất dinh dưỡng.
Sinh trưởng
là gì?
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật phát triển như thế nào?
Pha tiềm phát (pha lag): từ khi VK được cấy vào môi trường -> bắt đầu sinh trưởng (tổng hợp AND và các enzim chuẩn bị phân bào).
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Thời gian thế hệ là gì?
Thời gian thế hệ: từ khi tế bào được sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc là khoảng thời gian số lượng tế bào tăng lên gấp đôi.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng, khả năng TĐC giảm dần. Số lượng TB cực đại và không đổi. (số lượng TB sinh ra bằng số lượng TB chết đi)
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng, khả năng TĐC giảm dần. Số lượng TB cực đại và không đổi.
- Pha suy vong: Số lượng TB giảm.
Tại sao số lượng TB giảm ở pha suy vong?
Do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất thải tăng
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
- Pha tiềm phát
- Pha luỹ thừa
- Pha cân bằng
- Pha suy vong
2. Nuôi cấy liên tục.
Trong môi trường nuôi cấy liên tục, VSV sinh trưởng như thế nào?
VSV luôn sinh trưởng ở pha luỹ thừa
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
VD: Người ta nuôi cấy vi sinh vật trong một môi trường và thấy số lượng tế bào tăng như sau:
1 -> 2 -> 4 -> 8 -> 16 -> 32 -> .
Em có nhận xét gì về sự gia tăng số lượng tế bào trong TNo trên?
Giải thích?
-> Sự gia tăng số lượng theo cấp số nhân:
1(20) -> 21 -> 22 -> 23 -> 24 -> 25 -> . 2n
Do các tế bào đã phân chia liên tiếp (sự phân đôi) trong môi trường có chất dinh dưỡng.
Sinh trưởng
là gì?
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật phát triển như thế nào?
Pha tiềm phát (pha lag): từ khi VK được cấy vào môi trường -> bắt đầu sinh trưởng (tổng hợp AND và các enzim chuẩn bị phân bào).
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Thời gian thế hệ là gì?
Thời gian thế hệ: từ khi tế bào được sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc là khoảng thời gian số lượng tế bào tăng lên gấp đôi.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng, khả năng TĐC giảm dần. Số lượng TB cực đại và không đổi. (số lượng TB sinh ra bằng số lượng TB chết đi)
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
Pha tiềm phát (pha lag): bắt đầu sinh trưởng, chuẩn bị phân bào.
Pha luỹ thừa (pha log): VK phân chia mạnh, số lượng tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại. Thời gian thế hệ tăng theo hằng số.
Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng, khả năng TĐC giảm dần. Số lượng TB cực đại và không đổi.
- Pha suy vong: Số lượng TB giảm.
Tại sao số lượng TB giảm ở pha suy vong?
Do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất thải tăng
Chuơng II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 38. sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về số lượng tế bào (cơ thể) trong quần thể.
Gọi số tế bào ban đầu là No thì số tế bào trong quần thể sau thời gian t là Nt , ta có:
Nt = No x 2n
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục.
Sự sinh trưởng trải qua 4 pha:
- Pha tiềm phát
- Pha luỹ thừa
- Pha cân bằng
- Pha suy vong
2. Nuôi cấy liên tục.
Trong môi trường nuôi cấy liên tục, VSV sinh trưởng như thế nào?
VSV luôn sinh trưởng ở pha luỹ thừa
 






Các ý kiến mới nhất